Đánh giá chủ đề:
  • 5 Votes - 3 Average
  • 1
  • 2
  • 3
  • 4
  • 5
Phân biệt what about và how about
#1
1. Sự khác biệt giữa WHAT ABOUT và HOW ABOUT?


[Hình: the-creation-of-adam-480.jpg]

1. What about và how about:

Cùng có chung một nghĩa và có thể dùng thế nhau khi hỏi ý kiến người khác, hay hỏi để biết thêm tin tức về môt vấn đề gì, hay hỏi để quyết định một vấn đề gì.

* What about:

- Thí dụ cả gia đình đang bàn xem nên đi du lịch nơi nào, thì bà mẹ đề nghị: What about Rome? I’d like to visit the Sistine Chapel to see “The Creation of Adam” by Michelangelo. (Thế còn Rome thì sao, được không? Tôi muốn xem nhà thờ Sistine Chapel để xem bức vẽ trên trần “The Creation of Adam” của Michelangelo.)

- What about going to a movie? (Ðề nghị đi xem xi-nê được không?)

- What about Jane? What’s she doing nowadays? (Có tin tức gì về cô Jane dạo này ra sao? Cô ta hiện làm gì?)

- What about his qualifications for the position? (Thế khả năng chuyên môn của anh ta về chức vụ thì sao?)

* How about cũng dùng với nghĩa đề nghị:

- How about some iced coffee? (Uống cà phê đá nhé?)

- How about going to a movie? (Ðề nghị xem xi-nê được không?)

- How about going to France for our holidays? (Thế vào dịp nghỉ lễ chúng ta sang Pháp chơi nhé?)

- How about another cup of coffee? (Bạn uống một tách cà phê nữa nhé?)

* How about cũng dùng để đề nghị một ý kiến mới từ trước đến giờ chưa ai nghĩ tới: I couldn’t get Mary to babysit. How about Rebecca? (Tôi không thể nhờ Mary coi các cháu được. Thế có ai nghĩ đến việc gọi Rebecca giúp không?)

* How about cũng dùng để hỏi ý kiến một người: I’d like to play soccer. How about you? (Tôi thích chơi bóng đá. Còn anh thì anh thích chơi môn gì?)

* How about còn dùng với nghĩa xin vay tiền: How about five dollars until next week? (Cho vay 5 dollars, tuần tới tôi trả được không?)

theo VOA
Chữ ký của Noname 020
ღღღღღTài sản của Noname (View All Items) ღღღღღ
Reply
Những người đã cảm ơn haquocquan , Hạ Vàng , Cafe Via He , MaiNguyen , Minh Tiên
#2
2. Sự khác biệt giữa AS A WHOLE và UPON (ON) THE WHOLE

- as a whole: All parts or aspects considered; altogether: khi được xét về mọi mặt (nghĩa thụ động).
Ex: Marriage is good for society as a whole

- on the whole: có hai nghĩa
1. Considering everything: nói chung, xét về mọi mặt. (nghĩa chủ động, mình xét về mọi mặt)
Ex: on the whole, a happy marriage. (xét về mọi mặt thì là một cuộc hôn nhân hạnh phúc)
2. In most instances or cases; as a rule: (đa phần, trong đa số trường hợp) can expect sunny weather

Encarta
Chữ ký của Hạ Vàng rose Nhắm mắt bên người để mộng trôi
Cho em thanh thản giấc mơ đời
Không vướng bận sầu, không lo lắng
Yên bình một cõi dấu yêu ơi!good luck
ღღღღღTài sản của Hạ Vàng (View All Items) ღღღღღ
Reply
Những người đã cảm ơn Noname , Minh Tiên
#3
3. Cách dùng "LISTEN" và "HEAR"

Chúng ta dùng "hear" với những tiếng động đến tai chúng ta mặc dù không nhất thiết là chúng ta phải cố gắng lắng nghe những tiếng động đó. Tôi có thể nói 'They hear a strange noise in the middle of the night' - Họ nghe thấy một tiếng động lạ hồi nửa đêm.

"Listen" được dùng để miêu tả việc lắng nghe, tập trung chú ý tới tiếng động đang diễn ra. Ví dụ: 'Last night, I listened to my new Mariah Carey CD' - Tối qua tôi nghe đĩa CD mới nhạc của Mariah Carey.

Có thể tạm dịch "hear" là nghe thấy, và "listen" là lắng nghe.

Vậy, bạn có thể "hear" - nghe thấy - một tiếng động nào đó mà không muốn nghe, hay không cần chú ý lắng nghe tiếng động đó, nhưng bạn chỉ có thể "listen" - nghe, lắng nghe - một cách có chủ ý. Vì thế chúng ta có thể có một cuộc đối thoại như sau:

"Did you hear what I just said?" - Bạn có nghe những gì tôi vừa nói không? "No, sorry, I wasn't listening." - Không, xin lỗi, tôi đã không để ý lắng nghe bạn nói gì.
Chữ ký của Hạ Vàng rose Nhắm mắt bên người để mộng trôi
Cho em thanh thản giấc mơ đời
Không vướng bận sầu, không lo lắng
Yên bình một cõi dấu yêu ơi!good luck
ღღღღღTài sản của Hạ Vàng (View All Items) ღღღღღ
Reply
Những người đã cảm ơn Noname , Minh Tiên
#4
4. Sự khác nhau giữa 'to LEARN" và "to STUDY"

Động từ "to learn" và " to study" có sự khác biệt về ngữ nghĩa và ngữ pháp.

Learn: To gain knowledge of skill by studying, from experience, from being taught
Learn [Học tập]: Chỉ việc thu thập kiến thức, kỹ năng bằng phương thức học tập, nghiên cứu từ kinh nghiệm thực tiến hay do giáo dục mà có!

Study: The activity of learning or gaining knowledge, either from books or by examining things in the world.
Study [Học tập]: Chỉ họat động học tập hay thu thập kiến thức, kỹ năng có thể học tập từ sách vở hay học tập bằng cách khám phá thế giới xung quanh!

Đó là định nghĩa (definition) còn đây là ngữ pháp (grammar)

---->>> STUDY

1. study sth at/ study for sth: to spend time learning about a subject by reading, going to college, etc: học
Ex: How long have you been studying English? Bạn đã học tiếng anh bao lâu rồi?
Don’t disturb Jane, she’s studying for her exams Đừng quấy rầy Jane, cô ấy đang học bài thi.

2. to watch, or look at sb/sth carefully in order to find out sth: nghiên cứu
Ex: Scientists are studying photographs of the planet for signs of life Các nhà khoa học đang nghiên cứu những bức ảnh của hành tinh để tìm ra dấu hiệu của sự sống.

3. to examine sth carefully in order to understand it: xem xét, nghiên cứu
Ex: We will study the report carefully before making a decision Chúng ta sẽ xem kỹ bản báo cáo trước khi đưa ra quyết định.

--->>> LEARN :

1. learn sth form sb/sth: to gain knowledge or skill by studying, from experience, from being taught, etc : học
Ex: I learned a lot from my father Tôi đã học được rất nhiều từ cha của mình.

2. learn of / about sth: to become aware of sth by hearing about it from sb else: biết
Ex: We were very surprised to learn (that) she had got married again. Chúng tôi rất ngạc nhiên khi biết rằng bà ấy lại kết hôn.

3. learn from sth: to gradually change your attitudes about sth so that you behave in a different way: học (từ kinh nghiệm)
Ex: I’m sure she’ll learn from her mistakes. Tôi chắc rằng cô ta sẽ học được từ lỗi lầm của mình.
Chữ ký của Hạ Vàng rose Nhắm mắt bên người để mộng trôi
Cho em thanh thản giấc mơ đời
Không vướng bận sầu, không lo lắng
Yên bình một cõi dấu yêu ơi!good luck
ღღღღღTài sản của Hạ Vàng (View All Items) ღღღღღ
Reply
Những người đã cảm ơn Noname , Minh Tiên
#5
Phân biệt as such và such as

Có nhiều người nghĩ rằng as such thực ra là such as nhưng đã bị viết sai chính tả. Trên thực tế, as such có hai ý nghĩa:

Ex: I'm an English teacher, and because I'm an English teacher I hate to see grammar mistakes(Tôi là một giáo viên Tiếng Anh, và bởi vì tôi là một giáo viên Tiếng Anh nên tôi rất ghét nhìn thấy những lỗi ngữ pháp).

Vẫn với ý này chúng ta có thể diễn đạt theo một cách khác:

Ex: I'm an English teacher, and as an English teacher I hate to see grammar mistakes. (Tôi là một giáo viên Tiếng Anh, và với vai trò là một giáo viên Tiếng Anh tôi ghét nhìn thấy những lỗi ngữ pháp).

Tuy nhiên, trong câu trên, người nói đã nhắc lại hai lần từ an English teacher (một giáo viên Tiếng Anh). Có một cách ngắn gọn hơn để diễn đạt câu này:

Ex: I'm an English teacher, and as such I hate to see grammar mistakes. (Tôi là một giáo viên Tiếng Anh, và với vai trò đó tôi ghét nhìn thấy những lỗi ngữ pháp).

Như vậy, chúng ta sử dụng từ such để thay thế cho từ "an English teacher" xuất hiện lần thứ hai trong câu. Dưới đây là một vài thí dụ tương tự:

Ex: She's an athlete, and as such she has to train very hard. (Cô ấy là một vận động viên, và với vai trò ấy cô ấy phải luyên tập rất vất vả).

Ex: The film was a romance, and as such it had the usual happy ending. (Bộ phim này là một bộ phim lãng mạn, và vì như thế nó có một kết cục có hậu như thường thấy).

Chúng ta cũng có thể sử dụng as such với nghĩa giống như exactly trong một câu như sau:

- The shop doesn't sell books as such, but it does sell magazines and newspapers. (Chắc rằng cửa hàng không bán sách, nhưng nó có bán báo và tạp chí).
- He isn't American as such, but he's spent most of his life there. (Chính xác anh ấy không là người Mỹ, nhưng anh ấy sống gần hết cuộc đời ở đó).

good luckrosegood luckrosegood luck

Such as (như là) thì dễ hơn nhiều; nó có nghĩa giống như like (như) hay for example (ví dụ như).

Ex: There are lots of things to see in London, such as the Tower of London, the London Eye and St. Paul's Cathedral. (Ở London có rất nhiều thứ để thăm quan, như là Tháp London, London Eye, và thánh đường Paul's).

Ex: Many countries in Europe, such as France and Germany, use Euros. (Nhiều nước ở Châu Âu, như là Pháp và Đức sử dụng đồng Euros)

st.
Chữ ký của Hạ Vàng rose Nhắm mắt bên người để mộng trôi
Cho em thanh thản giấc mơ đời
Không vướng bận sầu, không lo lắng
Yên bình một cõi dấu yêu ơi!good luck
ღღღღღTài sản của Hạ Vàng (View All Items) ღღღღღ
Reply
Những người đã cảm ơn Noname , Xuân Thanh , Minh Tiên
#6
Phân biệt cách sử dụng "say, tell, talk & speak"


http://vnexpress.net/tin-tuc/giao-duc/ho...28511.html
Chữ ký của Hạ Vàng rose Nhắm mắt bên người để mộng trôi
Cho em thanh thản giấc mơ đời
Không vướng bận sầu, không lo lắng
Yên bình một cõi dấu yêu ơi!good luck
ღღღღღTài sản của Hạ Vàng (View All Items) ღღღღღ
Reply
Những người đã cảm ơn maidinhdan , Minh Tiên


Có thể liên quan đến chủ đề
Chủ đề: Tác giả Trả lời: Xem: Bài mới nhất
  Phân biệt 'house' và 'home Noname 1 1,857 23-05-11, 02:12 PM
Bài mới nhất: Hạ Vàng
  Phân biệt get và become Noname 1 5,020 08-12-10, 09:16 AM
Bài mới nhất: Noname

Chuyển nhanh:


User(s) browsing this thread: 1 Guest(s)
Diễn Đàn Thơ Văn Thi Ẩm Lâu|Nhà Hàng Sông Thơ